Chevening Awards – Những điều ứng viên nên biết (Phần 2)

3. Điều kiện ứng tuyển học bổng Chevening
Từ FCO:

Có một bằng tốt nghiệp đại học cho phép bạn theo học một chương trình cao học tại Vương quốc Anh. Văn bằng này thường được yêu cầu phải tương đương với Upper Second-class Honours 2:1 Degree ở Vương quốc Anh.

Từ tác giả:

Mỗi trường ở Vương quốc Anh lại có một cách xét Second Class Honour 2:1 khác nhau. Họ đương nhiên cũng có cách quy đổi tương đương riêng biệt khi tuyển sinh sinh viên quốc tế. Để chắc chắn, bạn nên gửi mail cho người phụ trách tuyển sinh chương trình cao học mà bạn quan tâm. Bạn không nhất thiết phải đạt Upper Second-class Honours, chỉ cần đạt điều kiện theo học chương trình đó là được. Nếu bạn đã có bằng thạc sĩ (Master), bạn vẫn được quyền ứng tuyển học bổng Chevening cho một khóa thạc sĩ 1 năm tại Vương quốc Anh.

4. Điều kiện trình độ tiếng Anh

Từ FCO:

http://www.chevening.org/chevening/english-language-requirement

Từ tác giả:

Điều kiện tối thiểu về trình độ tiếng Anh mà Chevening đặt ra khá thấp. IELTS 6.5, trong đó không có kĩ năng nào đạt điểm dưới 5.5
Tuy nhiên, có một quan niệm sai lầm thường thấy: các ứng viên luôn coi điều kiện IELTS 6.5 này chỉ như một con số, làm bất cứ cách nào được điểm bằng hoặc cao hơn là được.
Nên nhớ, IELTS là một bài đánh giá trình độ và 6.5 là một cấp bậc nhất định trong hệ thang 9 điểm đó. IELTS 6.5 là gì? Theo CEFR, IELTS 6.5 là ngưỡng dưới của trình độ C1. Ở trình độ C1, người ta phải làm được những việc sau:

  • Can understand a wide range of demanding, longer texts, and recognize implicit meaning.
  • Can express ideas fluently and spontaneously without much obvious searching for expressions.
  • Can use language flexibly and effectively for social, academic and professional purposes.
  • Can produce clear, well-structured, detailed text on complex subjects, showing controlled use of organizational patterns, connectors and cohesive devices.

Tạm dịch:

  • Có thể hiểu những văn bản dài và khó thuộc nhiều thể loại khác nhau, nhận ra những ẩn ý.
  • Có thể diễn đạt trôi chảy và tự nhiên mà không cần thật sự tìm kiếm từ ngữ để diễn đạt.
  • Có thể sử dụng ngôn ngữ một cách linh hoạt và hiệu quả cho những mục đích xã hội, học thuật và nghề nghiệp.
  • Có thể viết những văn bản mạch lạc, chi tiết, kết cấu chặt chẽ, về những chủ đề phức tạp, thể hiện khả năng sử dụng các mẫu và cấu trúc câu, các liên từ và cụm từ nối một cách có kiểm soát.

Nếu bạn chưa đạt được trình độ này, tốt nhất nên học tiếp tiếng Anh trước khi thử sức với Chevening. Ngay cả khi quỹ học bổng chưa hết, họ cũng sẽ không cấp học bổng cho những người mà họ cho rằng không đạt yêu cầu.
Ông Sanjiv, một người đã tham gia quá trình tuyển chọn của Chevening nhiều năm nay, đã từng đề nghị nâng mức điểm IELTS tối thiểu lên, với lý do các ứng viên chỉ đạt IELTS 6.5 thường xuyên không đủ khả năng diễn đạt khi được ông phỏng vấn.

Advertisements

About Long D. Hoang

* Chevening Scholar 2015 - 2016. * Master of Architecture in Environmental Design, University of Nottingham.
This entry was posted in Chevening - Những điều ứng viên nên biết, Chevening Scholarships, scholarship and tagged , , . Bookmark the permalink.

2 Responses to Chevening Awards – Những điều ứng viên nên biết (Phần 2)

  1. Pingback: Mục l | Long D. Hoang

  2. Pingback: Mục lục | Long D. Hoang

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s