Chevening Awards – Những điều ứng viên nên biết (Phần 3)

5. Thư giới thiệu

Từ FCO:

Ứng viên phải tải thư giới thiệu lên trang ứng tuyển trực tuyến của Chevening. Thư giới thiệu phải được viết bởi một người giới thiệu có thông tin liên lạc được ứng viên cung cấptrên trang ứng tuyển trực tuyến.

Người giới thiệu phải có khả năng đánh giá sự phù hợp của ứng viên với học bổng Chevening. Thư giới thiệu phải được viết dưới dạng một bức thư.

Updated on 04 October, 2016

Một thay đổi lớn của quy trình ứng tuyển Chevening từ năm 2016: các ứng viên không cần tải thư giới thiệu lên trang ứng tuyển của Chevening trước ngày nộp hồ sơ. Khi ứng viên được chọn vào vòng phỏng vấn, Chevening sẽ liên lạc với ứng viên để yêu cầu họ tải thư giới thiệu lên. Như vậy, ứng viên có thể dành toàn bộ thời gian 3 tháng trước hạn nộp hồ sơ cho việc điền hồ sơ và hoàn thiện các bài luận.

Từ tác giả:

Ứng viên có thể chọn bất cứ người nào có khả năng và điều kiện đánh giá tốt nhất năng lực của ứng viên. Hãy ưu tiên những người có nhiều thời gian làm việc cùng bạn nhất và có khả năng đánh giá khách quan và chính xác nhất, sau đó mới đến những người có học hàm học vị, có địa vị xã hội, hoặc có chức vụ cao trong cơ quan, công ty.
Không nhất thiết phải chọn người biết tiếng Anh. Người giới thiệu có thể viết thư giới thiệu bằng tiếng Việt, thuê một bên tin cậy dịch thư, kí xác nhận vào thư.

6. Kinh nghiệm làm việc

Từ FCO:

Ứng viên của học bổng Chevening bắt buộc phải có tối thiểu 2 năm kinh nghiệm làm việc.
Các hình thức kinh nghiệm làm việc đươc chấp nhận bao gồm:

  • Công việc toàn thời gian
  • Công việc bán thời gian
  • Công tác tình nguyện
  • Thực tập
  • Công việc được trả lương hoặc không trả lương

Kinh nghiệm làm việc có thể bao gồm những công việc được hoàn thành trước, trong, hoặc sau khi tốt nghiệp bậc đại học.

Từ tác giả:

Chevening đã áp dụng những tiêu chí này qua một số năm nhất định chứ không phải đến năm học 2016 – 2017 mới áp dụng. Nhiều bạn vì không đọc kĩ hoặc không hiểu chính xác quy định đã không ứng tuyển hoặc cho rằng Chevening quá khắt khe với ứng viên.
Số năm kinh nghiệm được Chevening tính theo số giờ làm việc tiêu chuẩn. Theo Chevening, một năm làm việc tiêu chuẩn gồm 40 tuần, mỗi tuần 35 giờ làm việc. Vậy số giờ làm việc tiêu chuẩn trong một năm là 1400 giờ.
Giả sử có một ứng viên đã làm việc toàn thời gian 1 năm sau khi tốt nghiệp và làm việc bán thời gian 1 năm liên tục trước khi tốt nghiệp. Giả thiết: mỗi năm bạn này làm việc 50 tuần (nghỉ 7 – 9 ngày tết và các ngày lễ). Số giờ làm việc mỗi tuần là 40 giờ (chúng ta đều biết đây là con số tối thiểu, thường thì nhân viên các công ty tư nhân sẽ làm việc 44 giờ/tuần)
Trong 1 năm làm việc toàn thời gian, bạn này đã làm việc: 40 x 50 = 2000 (giờ)
Trong 2 năm làm việc bán thời gian, bạn này đã làm việc: 20 x 50 = 1000 (giờ)
Tổng cộng, bạn này đã làm việc 3000 giờ, nhiều hơn những 200 giờ so với 2800 giờ tiêu chuẩn, tương đương 2 năm.
Vậy bạn ấy hoàn toàn được phép ứng tuyển học bổng Chevening.

Advertisements

About Long D. Hoang

* Chevening Scholar 2015 - 2016. * Master of Architecture in Environmental Design, University of Nottingham.
This entry was posted in Chevening - Những điều ứng viên nên biết, Chevening Scholarships, scholarship and tagged , , . Bookmark the permalink.

4 Responses to Chevening Awards – Những điều ứng viên nên biết (Phần 3)

  1. hi anh.
    Cảm ơn anh đã viết rất chi tiết và có nhiều thông tin bổ ích 😀 Em có thắc mắc về cách tính thời gian làm việc ạ. Có cần phải đưa ra bằng chứng về thời gian làm việc không a (hợp đồng làm việc, giấy xác nhận,..) Trường hợp làm công việc tình nguyện ở đây hiểu như thế nào ạ? Nếu em làm tình nguyện trong thời gian sinh viên cho 1 CLB thuộc 1 NGO hay có 1 CLB Tình nguyện làm trong 1 năm có được tính không ạ và tính như thế nào hả a (cert, xác nhận,..) ? Anh trả lời giúp em nhé 😀 Thanks anh nhiều ạ. Và chúc mừng anh và chúc anh thành công nhé ^^

    Like

    • Long D. Hoang says:

      Những công việc em nói đều được chấp nhận. Không cần giấy tờ chứng minh, chỉ cần em tính chính xác được số giờ làm việc mỗi tuần, số tuần làm việc để ra số giờ chính xác và khai thông tin trung thực vào form của họ là được.

      Liked by 1 person

  2. Pingback: Mục l | Long D. Hoang

  3. Pingback: Mục lục | Long D. Hoang

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s